Mua Bán: Gọi trực tiếp 0938.122.107 Cho Thuê: Nhà - Đất - CHDV - Chung Cư - Kho Xưởng 0901.399.085 Https://www.batdongsanmattien.com
[tintuc]
Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán nhà đất
Mua bán nhà đất phải chịu 5 loại thuế, phí cơ bản, như:
1. Thuế thu nhập cá nhân
2. Phí trước bạ
3. Phí công chứng
4. Phí cấp sổ hồng
5. Phí thẩm định hồ sơ
1. Mua bán nhà đất cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân
Khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng bất động sản (mua bán nhà đất), người dân phải nộp thuế thu nhập cá nhân (trừ 2 trường hợp dưới đây).
- Thứ nhất, giao dịch mua bán nhà đất thực hiện giữa người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng.
- Thứ hai, người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, một thửa đất: Phải đảm bảo 3 điều kiện sau.
+ Chỉ sở hữu duy nhất một nhà ở/đất ở và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm bán.
+ Sở hữu nhà ở/đất ở tính tới thời điểm bán tối thiểu nhất là 183 ngày (06 tháng).
+ Bán toàn bộ nhà/đất ở.
- Như vậy, khoản thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất phải nộp = giá chuyển nhượng x thuế suất 2%. Trong đó, mức thuế suất 2% trên giá mua bán hoặc cho thuê lại.
- Trường hợp bán nhà đất đồng sở hữu thì nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho từng người nộp thuế theo tỉ lệ sở hữu bất động sản.
2. Lệ phí trước bạ khi mua bán nhà đất
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh thành phố quy định tại từng thời điểm.
- Đối với đất, lệ phí trước bạ = 0,5% x toàn bộ diện tích đất x giá 1m2 đất (do UBND tỉnh quy định).
- Đối với nhà, căn hộ, lệ phí trước bạ = 0,5% x (toàn bộ diện tích x giá 1m2 x tỉ lệ % chất lượng còn lại do UBND tỉnh ban hành).
3. Phí công chứng khi làm hồ sơ mua bán nhà đất
Tùy vào giá trị tài sản hoặc giá trình hợp đồng giao dịch, phí công chứng khi làm hồ sơ mua bán nhà đất sẽ khác nhau.
- Tài sản dưới 50 triệu đồng, mức thu phí công chứng là 50 nghìn đồng.
- Từ 50 triệu đồng - 100 triệu đồng, phí thu công chứng là 100 nghìn đồng.
- Từ 100 triệu đồng - 1 tỉ đồng, phí thu công chứng bằng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
- Từ 1 tỉ đồng - 3 tỉ đồng, phí công chứng bằng 1 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1 tỉ đồng.
- Từ 3 tỉ đồng - 5 tỉ đồng, phí công chứng bằng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 3 tỉ đồng.
- Từ 5 tỉ đồng - 10 tỉ đồng, phí công chứng bằng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5 tỉ đồng.
- Từ 10 tỉ đồng - 100 tỉ đồng, phí công chứng bằng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỉ đồng.
- Trên 100 tỉ đồng, phí công chứng bằng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỉ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).
4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất:
- Khoản lệ phí cấp sổ đỏ sẽ do tùy địa phương quy định, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc khu vực thành thị trực thuộc trung ương cao hơn các khu vực khác.
5. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi mua bán nhà đất
- Phí thẩm định hồ sơ sẽ dựa theo quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương.
- Phí thẩm định hồ sơ áp dụng cho cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại hoặc thay đổi thông tin.
[/tintuc]
[linknguon]
https://laodong.vn/bat-dong-san/nhung-loai-thue-phi-can-dong-khi-mua-ban-nha-dat-1324210.ldo#:~:text=Mua%20b%C3%A1n%20nh%C3%A0%20%C4%91%E1%BA%A5t%20ph%E1%BA%A3i,s%E1%BB%95%20%C4%91%E1%BB%8F%2C%20ph%C3%AD%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20b%E1%BA%A1.&text=Khi%20th%E1%BB%B1c%20hi%E1%BB%87n%20giao%20d%E1%BB%8Bch,2%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%A3p%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%20%C4%91%C3%A2y).
[/linknguon]
Mua Bán: Gọi trực tiếp 0938.122.107 Cho Thuê: Nhà - Đất - CHDV - Chung Cư - Kho Xưởng 0901.399.085 Https://www.batdongsanmattien.com
[tintuc]
Ủy quyền bán nhà đất: 6 quy định người dân cần biết
1. Khi nào thì ủy quyền bán nhà đất?
2. Mẫu hợp đồng ủy quyền bán nhà đất
3. Hợp đồng ủy quyền không phải công chứng?
4. Ai phải nộp thuế khi ủy quyền bán nhà đất?
5. Thời hạn hợp đồng ủy quyền
6. Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền
7. Các rủi ro cho người mua khi mua bán qua HĐ Ủy Quyền.
1. Khi nào được ủy quyền bán nhà đất?
Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”
Như vậy, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở không tự mình chuyển nhượng thì có quyền ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở. Trên thực tế việc ủy quyền thường xảy ra khi đang ở nước ngoài, công tác xa, ốm đau...
2. Mẫu hợp đồng ủy quyền bán nhà đất
Các bên tự do thỏa thuận nội dung hợp đồng ủy quyền với điều kiện không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng nhà đất gồm các điều khoản cơ bản sau:
- Thông tin của các bên.
- Nội dung công việc, thời hạn ủy quyền.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Thù lao mà bên được ủy quyền nhận được.
3. Hợp đồng ủy quyền không phải công chứng?
Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013 và Luật Công chứng 2014 không có điều khoản nào bắt buộc việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Tuy nhiên, để tránh xảy ra tranh chấp khi ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở thì các bên nên công chứng hợp đồng ủy quyền.
Theo Điều 42 Luật Công chứng 2014, công chứng viên chỉ được công chứng các hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở trừ 03 trường hợp sau:
- Di chúc.
- Văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản.
- Văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền với bất động sản.
Như vậy, người dân được phép công chứng tại bất kỳ tổ chức công chứng nào, kể cả tổ chức công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi không có nhà đất.
4. Ai phải nộp thuế khi ủy quyền bán nhà đất?
Tiết b.2 điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:
"Trường hợp ủy quyền quản lý bất động sản mà cá nhân được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có các quyền như đối với cá nhân sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế là cá nhân ủy quyền bất động sản"
Theo quy định trên thì người có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân khi ủy quyền chuyển nhượng nhà đất là người ủy quyền. Nếu các bên thỏa thuận người nhận chuyển nhượng là người nộp thuế thì thực hiện theo thỏa thuận.
5. Thời hạn hợp đồng ủy quyền
Thời hạn ủy quyền có ý nghĩa quan trọng, nếu hết thời hạn ủy quyền thì các bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng đã thỏa thuận trước đó.
Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hạn ủy quyền như sau:
“Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền”
Như vậy, xuất phát từ nguyên tắc tự do thỏa thuận thì thời hạn hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng nhà đất do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
6. Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền
Các bên ủy quyền có quyền chấm dứt hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có), quy định này được ghi nhận rõ tại Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015.
* Bên ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
- Ủy quyền có thù lao: Bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.
- Ủy uyền không có thù lao: Bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.
Lưu ý: Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.
* Bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
- Ủy quyền không có thù lao: Bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý.
- Ủy quyền có thù lao: Bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.
Kết luận: Ủy quyền bán nhà đất diễn ra phổ biến khi người có nhà, đất không tự mình thực hiện việc chuyển nhượng. Nếu các bên không tự soạn được hợp đồng thì có thể ra tổ chức công chứng trình bày yêu cầu, nguyện vọng để công chứng viên soạn thảo và công chứng.
7. Các rủi ro cho người mua khi mua bán qua HĐ Ủy Quyền.
- Khi ng mua thông qua người được ủy quyền để mua bán mà ko gặp người đứng tên trên sổ sẽ có thể gặp các trường hợp sau:
+ Chủ trên sổ đã chết hoặc mất hành vi nhân sự thì hợp đồng ủy quyền đó vô hiệu.
+ Chủ trên sổ đang nợ tiền bên abc...xyz thì chủ nợ có quyền yêu cầu tòa án kê biên sài sản và hủy HĐ đã ủy quyền này, sau đó thanh lý lấy tiền trả cho bên chủ nợ.
- Trường hợp người mua bằng hợp đồng ủy quyền mà chủ đứng tên trên sổ đã chết đột ngột thì sẽ xuất hiện người thừa kế lúc đó để làm lại HĐ này sẽ vô cùng phức tạp và tốn thời gian.
=> Tóm lại việc mua bán qua giấy ủy quyền cần xem nội dung chi tiết và trong từng trường hợp cụ thể mới có thể xác định cụ thể được.
Tham khảo tại: https://luatvietnam.vn/dat-dai-nha-o/uy-quyen-ban-nha-dat-567-26724-article.html
[/tintuc]
[linknguon]
https://luatvietnam.vn/dat-dai-nha-o/uy-quyen-ban-nha-dat-567-26724-article.html
[/linknguon]
[motaqc]
👉 Vào web Bất động sản mặt tiền .com (https://www.batdongsanmattien.com) để xem nhiều nhà chính chủ.
💰"CHUYÊN NHÀ LỚN" - "CHUYÊN MẶT TIỀN" - "Chuyên nhà lớn tiền"- "Bất động sản mặt tiền" - "Sài Gòn" - "Thủ Đức"
👉Nhận Ký Gửi, Mua Bán, Cho Thuê, Tìm BĐS "Sài Gòn" - "Thủ Đức"
[/motaqc]
[tukhoa]
+ Bất động sản, Bất động sản mặt tiền, Hẻm xe hỏi, HXH, HXT, gara xe hơi, xe hơi đến nhà, Mặt tiền rộng, chiều ngang lớn
+ Bạn đang xem tin tại website Bất động sản mặt tiền https://www.batdongsanmattien.com
+
[/tukhoa]
QUY ĐỊNH VỀ THỪA KẾ VÀ DI CHÚC
MỤC LỤC
CHƯƠNG XXI. QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG XXI. QUY ĐỊNH CHUNG
a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;
c) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;
d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.
a) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;
b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;
c) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
d) Giao lại di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.
a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
CHƯƠNG XXII. THỪA KẾ THEO DI CHÚC
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;3. Di chúc bằng văn bản có công chứng;4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;d) Di sản để lại và nơi có di sản.
1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
a) Giữ bí mật nội dung di chúc;
b) Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc;
c) Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.
a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
CHƯƠNG XXIII. THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
CHƯƠNG XXIV. THANH TOÁN VÀ PHÂN CHIA DI SẢN
a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;
b) Cách thức phân chia di sản.
1. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;2. Tiền cấp dưỡng còn thiếu;3. Chi phí cho việc bảo quản di sản;4. Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;5. Tiền công lao động;6. Tiền bồi thường thiệt hại;7. Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước;8. Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân;9. Tiền phạt;10. Các chi phí khác.


